Điều kiện dự thi:
a) Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật;
b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên về chuyên ngành Tài chính, Kế toán, Kiểm toán;
c) Có thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán từ 60
tháng trở lên tính từ tháng tốt nghiệp ghi trên quyết định tốt nghiệp
đại học hoặc sau đại học đến thời điểm đăng ký dự thi;
d) Nộp đầy đủ, đúng mẫu hồ sơ dự thi và lệ phí thi theo quy định;
đ) Không thuộc các đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 51 của Luật kế toán.
Trích Điều 51 Luật Kế toán:
Điều 51. Những người không được làm kế toán
1. Người chưa thành niên; người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân
sự; người đang phải đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh hoặc bị
quản chế hành chính.
2. Người đang bị cấm hành nghề, cấm làm kế toán theo bản án hoặc quyết
định của Tòa án; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đang
phải chấp hành hình phạt tù hoặc đã bị kết án về một trong các tội về
kinh tế, về chức vụ liên quan đến tài chính, kế toán mà chưa được xóa án
tích.
(Trích Thông tư 129/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 09/08/2012.)
Những môn thi trong ký thi quốc gia về cấp chứng chỉ hành nghề kế toán và chứng chỉ Kiểm toán viên
1. Người dự thi lấy Chứng chỉ hành nghề kế toán thi 4 môn thi sau:
(1) Pháp luật về kinh tế và Luật doanh nghiệp;
(2) Tài chính và quản lý tài chính nâng cao;
(3) Thuế và quản lý thuế nâng cao;
(4) Kế toán tài chính, kế toán quản trị nâng cao.
2. Người dự thi lấy Chứng chỉ kiểm toán viên thi 7 môn thi sau:
(1) Pháp luật về kinh tế và Luật doanh nghiệp;
(2) Tài chính và quản lý tài chính nâng cao;
(3) Thuế và quản lý thuế nâng cao;
(4) Kế toán tài chính, kế toán quản trị nâng cao;
(5) Kiểm toán và dịch vụ bảo đảm nâng cao;
(6) Phân tích hoạt động tài chính nâng cao;
(7) Ngoại ngữ trình độ C của 01 trong 05 ngoại ngữ thông dụng: Anh, Nga, Pháp, Trung Quốc, Đức.
3. Người có Chứng chỉ hành nghề kế toán dự thi lấy Chứng chỉ kiểm toán viên phải thi 03 môn thi sau:
(1) Kiểm toán và dịch vụ bảo đảm nâng cao;
(2) Phân tích hoạt động tài chính nâng cao;
(3) Ngoại ngữ trình độ C của 01 trong 05 ngoại ngữ thông dụng: Anh, Nga, Pháp, Trung Quốc, Đức.
4. Nội dung từng môn thi bao gồm cả phần lý thuyết và phần ứng dụng vào
bài tập tình huống quy định tại Phụ lục số 01 Thông tư này. Bộ Tài chính
chịu trách nhiệm soạn thảo, cập nhật và công khai nội dung, chương
trình tài liệu học, ôn thi lấy Chứng chỉ kiểm toán viên và Chứng chỉ
hành nghề kế toán.
5. Người đăng ký dự thi lần đầu lấy Chứng chỉ hành nghề kế toán phải thi
ít nhất là 02 môn thi quy định tại khoản 1 Điều này. Người đăng ký dự
thi lần đầu lấy Chứng chỉ kiểm toán viên phải đăng ký dự thi ít nhất là
04 môn thi quy định tại khoản 2 Điều này.
Kể từ năm 2012 sẽ không thi môn Tin học nữa .
Điều kiện để được cấp Chứng chỉ Hành nghề kế toán , Chứng chỉ Kiểm toán viên năm 2012
Điều 18. Kết quả thi, bảo lưu kết quả thi, đạt yêu cầu thi
1. Môn thi đạt yêu cầu: Là những môn thi đạt từ điểm 5 trở lên chấm theo
thang điểm 10 và từ 50 điểm trở lên nếu tính theo thang điểm 100 (chỉ
đối với môn ngoại ngữ).
2. Bảo lưu kết quả thi:
Điểm của các môn thi đạt yêu cầu được bảo lưu 3 năm kể từ năm của kỳ thi
thứ nhất (tính tròn năm). Ví dụ: người dự thi năm 2012 thì các năm tính
bảo lưu là 2012, 2013, 2014.
Trong thời gian bảo lưu, người dự thi được thi tiếp các môn thi chưa thi
hoặc thi lại những môn thi chưa đạt yêu cầu hoặc thi nâng điểm theo quy
định tại khoản 3 Điều này nhưng mỗi môn thi được dự thi tối đa 3 lần
thi (kể cả lần thi đầu tiên).
3. Thi nâng điểm: Người đạt yêu cầu các môn thi quy định tại các khoản
1, khoản 2, khoản 3 Điều 6 (trừ môn thi Ngoại ngữ) nhưng chưa đạt yêu
cầu thi quy định tại khoản 4 Điều này thì được lựa chọn các môn thi để
đăng ký thi nâng điểm trong phạm vi 3 lần thi theo quy định tại khoản 2
Điều này. Trường hợp thi nâng điểm thì kết quả thi lấy theo điểm thi cao
nhất của các lần thi.
4. Đạt yêu cầu thi:
a) Đối với trường hợp dự thi lấy Chứng chỉ hành nghề kế toán: Người dự
thi đạt yêu cầu cả 4 môn thi quy định tại khoản 1 Điều 6 và có tổng số
điểm từ 25 điểm trở lên là đạt yêu cầu thi;
b) Đối với trường hợp dự thi lấy Chứng chỉ kiểm toán viên: Người dự thi
đạt yêu cầu cả 7 môn thi quy định tại khoản 2 Điều 6 và có tổng số điểm
các môn thi (trừ môn thi Ngoại ngữ) từ 38 điểm trở lên là đạt yêu cầu
thi;
c) Đối với trường hợp có Chứng chỉ hành nghề kế toán dự thi lấy Chứng
chỉ kiểm toán viên: Người dự thi đạt yêu cầu cả 3 môn thi quy định tại
khoản 3 Điều 6 và có tổng số điểm môn thi (trừ môn thi Ngoại ngữ) từ
12,5 điểm trở lên là đạt yêu cầu thi.
5. Người dự thi đạt yêu cầu thi theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều
này được cấp Chứng chỉ hành nghề kế toán và người dự thi đạt yêu cầu thi
theo quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 4 Điều này được cấp Chứng
chỉ kiểm toán viên.
Điều 19. Phê duyệt kết quả thi
1. Hội đồng thi căn cứ vào kết quả chấm thi của từng môn thi để tổng hợp
danh sách kết quả thi từng môn thi của thí sinh trình Bộ Tài chính phê
duyệt cho từng kỳ thi.
2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày công bố kết quả thi, người dự thi
có quyền làm đơn xin phúc khảo bài thi gửi Chủ tịch Hội đồng thi. Trường
hợp chấm phúc khảo thì kết quả thi lấy theo điểm phúc khảo.
Điều 20. Huỷ kết quả thi
1. Kết quả thi của tất cả các môn thi sẽ bị huỷ trong các trường hợp sau:
a) Hết thời gian bảo lưu nhưng vẫn không đạt tổng số điểm theo yêu cầu quy định tại khoản 4 Điều 18 Thông tư này;
b) Một trong các môn thi đã thi 3 lần nhưng chưa đạt yêu cầu theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Thông tư này.
2. Người bị huỷ kết quả thi nếu muốn tiếp tục dự thi thì phải thi lại
tất cả các môn thi quy định tại khoản 1, khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 6 của
Thông tư này.
Điều 21. Giấy chứng nhận điểm thi
Căn cứ vào kết quả thi đã được Bộ Tài chính phê duyệt, Chủ tịch Hội đồng
thi cấp Giấy chứng nhận điểm thi cho từng thí sinh (Phụ lục số 03a, Phụ
lục số 03b, Phụ lục số 03c). Giấy chứng nhận điểm thi là cơ sở để lập
hồ sơ xin dự thi các môn thi chưa thi, thi lại các môn thi chưa đạt yêu
cầu hoặc dự thi để nâng điểm (đối với thí sinh chưa thi đủ hoặc chưa đạt
yêu cầu đủ các môn thi).
Mục 5. CẤP CHỨNG CHỈ KIỂM TOÁN VIÊN HOẶC CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ KẾ TOÁN
Điều 22. Cấp Chứng chỉ kiểm toán viên hoặc Chứng chỉ hành nghề kế toán
1. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày có kết quả thi, Bộ Tài chính cấp
Chứng chỉ kiểm toán viên hoặc Chứng chỉ hành nghề kế toán cho người đạt
kết quả thi.
2. Chứng chỉ kiểm toán viên (Phụ lục số 04) hoặc Chứng chỉ hành nghề kế
toán (Phụ lục số 05) được trao trực tiếp cho người được cấp chứng chỉ
hoặc người được ủy quyền của người được cấp; trường hợp bị mất sẽ không
được cấp lại.
3. Chứng chỉ kiểm toán viên và Chứng chỉ hành nghề kế toán có giá trị
pháp lý để đăng ký hành nghề kiểm toán, hành nghề kế toán theo quy định
của pháp luật hiện hành về hành nghề kiểm toán, hành nghề kế toán.
4. Lệ phí cấp chứng chỉ kiểm toán viên và kế toán viên hành nghề được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
Trích Thông tư 129/2012/TT-BTC ngày 09/08/2012